Thông tin phục vụ DN

TÀI LIỆU ĐẶT MUA

Đăng nhập

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá trang web này so với trang cũ thế nào?

Giao diện và chức năng tra cứu tiêu chuẩn tốt hơn hẳn

Giao diện hợp lý hơn nhưng tra cứu thông tin còn khó khăn

Tra cứu thông tin vẫn khó khăn

SỐ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 10

Máy chủ tìm kiếm : 8

Khách viếng thăm : 2


Hôm nayHôm nay : 7876

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 174107

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 8505556

Trang nhất » Tin Tức » THÔNG TIN PHỤC VỤ DOANH NGHIỆP » Các số năm 2012 » Số tháng 3/2012 » VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Văn bản quy phạm pháp luật

Thứ năm - 29/03/2012 22:19
 CHÍNH PHỦ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Ngày 16/3/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành  Nghị định 19/2012/NĐ-CP về quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Theo đó, hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có thể chịu mức phạt tối đa 70 triệu đồng.
Cụ thể, với những hành vi như sử dụng thông tin của người tiêu dùng không phù hợp với mục đích đã thông báo với người tiêu dùng và không được người tiêu dùng đồng ý; chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của người tiêu dùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, sẽ bị mức phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện một trong các hành vi vi phạm quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng từ 2 lần trở lên; có hành vi gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng cũng chịu mức phạt này.
Riêng quảng cáo lừa dối người tiêu dùng bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng.
Hành vi quảng cáo lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về một trong các nội dung sau: hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp; uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng.
Với các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ép buộc người tiêu dùng thông qua việc thực hiện một trong các hành vi vi phạm như dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các biện pháp khác gây thiệt hại đến sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của người tiêu dùng để ép buộc giao dịch; lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để ép buộc giao dịch, sẽ bị mức phạt từ 10 - 30 triệu đồng.
Đặc biệt, Nghị định 19 cũng áp dụng mức phát tới 70 triệu đồng hành vi kinh doanh hàng hóa không đảm bảo chất lượng. Cụ thể, phạt từ 50 - 70 triệu đồng đối với hành vi vi phạm như lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2012./.
Nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 15/03/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 317/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mục tiêu của đề án nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật, đổi mới cơ chế hoạt động, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của các địa phương./.
 BỘ CÔNG AN
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Ngày 20/03/2012, Bộ Công an ban hành Thông tư 14/TT-BCA về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2).

Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục này được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Công an ban hành.

Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm này mà chưa có tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, việc quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vuẹc an toàn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4/5/2012./.

 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
        MÔI TRƯỜNG

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở

Ngày 19/03/2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 02/2012/TT-BTNMT về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở. Ban hành kèm theo Thông tư này là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, mã số QCVN 42: 2012/BTNMT.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2011 và thay thế các quyết định: Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về việc quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia; Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 06/2007/QĐ- BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 và Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường./.

 BỘ KHOA HỌC VÀ
     CÔNG NGHỆ

Sửa đổi, bổ sung quy định về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô
Ngày 12/3/2012, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 05/2012/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2005 của Bộ trưởng Bộ KHCN về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 1/10/2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô.
Theo đó, các linh kiện ô tô do doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc mua của các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thì không được tính là nội địa hóa. Mức độ rời rạc của các linh kiện ô tô nhập khẩu được quy định như sau:
- Thân vỏ ôtô (đối với ô tô con (xe du lịch), ô tô khách cỡ nhỏ (xe minibus), ôtô khách (xe bus), cabin (đối với ôtô tải): Rời tối thiểu thành 06 cụm chính, chưa sơn tĩnh điện, bao gồm: cụm nóc, cụm sàn, cụm sườn trái, cụm sườn phải, cụm trước, cụm sau và các mảng liên kết (nếu có).
-Khung ô tô: Đã liên kết với nhau và chưa sơn tĩnh điện. Đối với khung ôtô có chiều dài từ 3,7m trở lên, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.
- Động cơ: Hoàn chỉnh và có thể lắp liền với bộ ly hợp và hộp số.
- Hệ thống truyền động: Đã hoặc chưa lắp cùng với hệ thống phanh.
- Hệ thống điện, đèn và tiện nghi: Hệ thống dây điện, bảng điện, đèn và tiện nghi của ôtô để rời khỏi thân vỏ, cabin ôtô.
- Thùng của ôtô tải: Sàn khung xe, thành phải thùng xe, thành trái thùng xe, thành sau thùng xe, thành trước thùng của ôtô tải để rời chưa sơn và sàn thùng xe chưa được gắn với hệ thống khung phụ khi nhập khẩu.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30/4/2012./.

Quyết định công bố và hủy bỏ Tiêu chuẩn Quốc gia

Ngày 29, 30/12, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các Quyết định sau về việc công bố và hủy bỏ Tiêu chuẩn Quốc gia.

Các Quyết định công bố:

Quyết định số 3999/QĐ-BKHCN
TCVN 2690:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
TCVN 2698:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
TCVN 3171:2011 Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
TCVN 3753:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
TCVN 6018:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Ramsbottom
TCVN 6701:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
TCVN 7330:2011 Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang

Quyết định số 4001/QĐ-BKHCN
TCVN 172:2011 Than đá – Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
TCVN 173:2011 Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tro
TCVN 174:2011 Than đá và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc
TCVN 200:2011 Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực
TCVN 4917:2011 Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro

Quyết định số 4002/QĐ-BKHCN
TCVN 9040-1:2011 Máy văn phòng – Từ vựng – Phần 1: Thiết bị ghi âm
TCVN 9040-2:2011 Máy văn phòng – Từ vựng – Phần 2: Máy sao
TCVN 9040-3:2011 Máy văn phòng – Từ vựng – Phần 3: Máy in nhãn
TCVN 9040-9:2011 Máy văn phòng – Từ vựng – Phần 9: Máy chữ

Quyết định số 4003/QĐ-BKHCN
TCVN 8936:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
TCVN 8937:2011 Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin khí sử dụng trong công nghiệp và hàng hải
TCVN 8938:2011 Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8939-9:2011 Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
TCVN 8939-99:2011 Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan

Quyết định số 4004/QĐ-BKHCN
TCVN 8753:2011 Sân bay dân dụng – Yêu cầu chung về thiết kế và khai thác

Quyết định số 4008/QĐ–BKHCN
TCVN 9081:2011 Kết cấu gỗ - Thử liên kết bằng chốt cơ học – Yêu cầu đối với khối lượng riên của gỗ
TCVN 9082-1:2011 Kết cấu gỗ - Chốt liên kết – Phần 1: Xác định mômen chảy
TCVN 9082-2:2011 Kết cấu gỗ - Chốt liên kết – Phần 2: Xác định độ bền bám giữ
TCVN 9083:2011 Cột gỗ - Yêu cầu cơ bản và phương pháp thử
TCVN 9084-1:2011 Kết cấu gỗ - Độ bền uốn của dầm chữ I – Phần 1: Thử nghiệm, đánh giá và đặc trưng

Quyết định số 4024/QĐ–BKHCN
TCVN 7366:2011 Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn
TCVN 8890:2011 Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
TCVN 8891:2011 Hiệu chuẩn trong hóa phân tích và sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận
TCVN 8892:2011 Mẫu chuẩn – Hướng dẫn và từ khóa sử dụng cho phân loại mẫu chuẩn

Quyết định số 4038/QĐ–BKHCN
TCVN 8656-2:2011 Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 2: Phương tiện đọc quang học (ORM)
TCVN 9085:2011 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý – Quy định kỹ thuật
TCVN 9086:2011 Mã số mã vạch GS1 – Thuật ngữ và định nghĩa

Quyết định số 4040/QĐ–BKHCN
TCVN 9011:2011 Sơn epoxy oxit sắt thể mica
TCVN 9012:2011 Sơn giàu kẽm
TCVN 9013:2011 Sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép
TCVN 9014:2011 Sơn epoxy

Quyết định số 4042/QĐ–BKHCN
TCVN 7319-1:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 1 : Nguyên tắc chung về bố trí bàn phím
TCVN 7319-2:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 2 : Khối chữ - Số
TCVN 7319-3:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 3 : Bố trí bổ sung vùng chữ - số của khối chữ - số
TCVN 7319-4:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 4 : Khối số
TCVN 7319-5:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 5 : Khối soạn thảo và khối chức năng
TCVN 7319-7:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 7 : Ký hiệu dùng để hiển thị chức năng
TCVN 7319-8:2011 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 8 : Phân bổ chữ cái cho các phím của phần phím số

Quyết định số 4045/QĐ–BKHCN
TCVN ISO/PAS 17005:2011 Đánh giá sự phù hợp – Sử dụng hệ thống quản lý – Nguyên tắc và yêu cầu
TCVN ISO/IEC 17007:2011 Đánh giá sự phù hợp – Hướng dẫn biên soạn tài liệu quy định sử dụng để đánh giá sự phù hợp
TCVN ISO/IEC 17021:2011 Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý
TCVN ISO/IEC 17030:2011 Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu chung về dấu phù hợp của bên thứ ba

Quyết định số 4047/QĐ–BKHCN
TCVN 9087:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thiết bị in – Phương pháp đo công suất – Máy in loại 1 và máy in loại 2
TCVN 9088-1:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2
TCVN 9088-2:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 2: Máy in loại 3 và loại 4
TCVN 9089:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu được quy định cho máy quét ảnh
TCVN 9090:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất máy sao chép
TCVN 9091:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiếu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy Fax
TCVN 9092:2011 Công nghệ thông tin – Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in
TCVN 9093:2011 Công nghệ thông tin – Chất lượng và hiệu năng của thiết bị văn phòng có chứa các thành phần sử dụng lại
TCVN 9094:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất in kỹ thuật số
TCVN 9095:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất sao chép kỹ thuật số
TCVN 9096:2011 Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất sao chép kỹ thuật số với bản gốc một mặt.

Quyết định số 4052/QĐ–BKHCN
TCVN 9097:2011 Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Phương pháp xác định tính năng làm sạch nước của vật liệu bán dẫn xúc tác quang bằng phép đo khả năng tạo thành oxy hoạt tính
TCVN 9098:2011 Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Xác định hoạt tính xúc tác quang bề mặt trong môi trường nước bằng phân hủy xanh metylen
TCVN 9099:2011 Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Hệ thống phân loại
TCVN 9100:2011 Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Xác định hàm lượng hạt thô trong bột gốm bằng phương pháp sàng ướt
TCVN 9101:2011 Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Vật liệu silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn
Quyết định số 4053/QĐ–BKHCN
TCVN ISO 10003:2011 Quản lý chất lượng – Sự thỏa mãn của khách hàng – Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bên ngoài tổ chức
TCVN ISO/TS 10004:2011 Quản lý chất lượng – Sự thỏa mãn của khách hàng – Hướng dẫn theo dõi và đo lường
TCVN ISO 10019:2011 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng
TCVN ISO/TS 16949:2011 Hệ thống quản lý chất lượng – Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
TCVN ISO 31000:2011 Quản lý rủi ro – Nguyên tắc và hướng dẫn

Quyết định số 4058/QĐ–BKHCN
TCVN 9004:2011 Quản lý tổ chức để thành công bền vững – Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng
TCVN ISO/IEC 17043:2011 Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo

Quyết định số 4059/QĐ–BKHCN
TCVN 8778-1:2011 Đo dòng chất lỏng trong ống dẫn kín bằng phương pháp cân – Quy trình kiểm tra lắp đặt – Phần 1: Hệ thông cân tĩnh
TCVN 8779-1:2011 Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy – Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8779-2:2011 Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy – Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng – Phần 2: Yêu cầu lắp đặt
TCVN 8779-3:2011 Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy – Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng – Phần 3: Phương pháp thử và thiết bị
TCVN 8780:2011 Đo dòng lưu chất – Phương pháp quy định tính năng của lưu lượng kế

Quyết định số 4074/QĐ–BKHCN
TCVN 7113-3:2011 Ecgônômi - Nguyên lý ecgônômi liên quan đến gánh nặng tâm thần – Nguyên lý và yêu cầu liên quan đến các phương pháp đo và đánh giá gánh nặng tâm thần
TCVN 8953:2011  Ecgônômi – Thiết kế tiếp cận sử dụng – Tín hiệu thính giác đối với sản phẩm tiêu dùng
TCVN 8954:2011 Ecgônômi – Thiết kế tiếp cận sử dụng – Mức áp suất âm của tín hiệu thính giác đối với sản phẩm tiêu dùng
TCVN 8955:2011 Ecgônômi – Thiết kế tiếp cận sử dụng – Quy định kỹ thuật về tương phản đọ chói liên quan đến độ tuổi đối với ánh sáng màu
TCVN 8956:2011 Ecgônômi – Thiết kế tiếp cận sử dụng – Chấm và vạch xúc giác trên sản phẩm tiêu dùng

Các Quyết định hủy bỏ:

Quyết định số 3998/QĐ–BKHCN
TCVN 2690:2007 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
TCVN 2698:2007 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
TCVN 3171:2007 Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
TCVN 3753:2007 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
TCVN 6018:2007 Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Ramsbottom
TCVN 6701:2007 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
TCVN 7330:2007 Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp thụ chỉ thị huỳnh quang

Quyết định số 4000/QĐ–BKHCN
TCVN 172:2007 Than đá – Xác định độ ẩm toàn phần
TCVN 173:2007 Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tro
TCVN 174:2007 Than đá và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc
TCVN 200:2007 Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực
TCVN 4917:2007 Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tính nóng chảy của tro – Phương pháp ống nhiệt độ cao

Quyết định số 4023/QĐ–BKHCN
TCVN 7366:2003 Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn

Quyết định số 4041/QĐ – BKHCN
TCVN 7319-1:2003 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và văn phòng – Phần 1: Nguyên tắc chung về bố trí bàn phím
TCVN 7319-2:203 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và văn phòng – Phần 2: Khối chữ - Số
TCVN 7319-3:2004 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và văn phòng – Phần 3: Bố trí bổ sung vùng chữ - số của khối chữ - số
TCVN 7319-4:2004 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và văn phòng – Phần 4: Khối số
TCVN 7319-5:2004 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và văn phòng – Phần 5: Khối biên tập
TCVN 7319-6:2004 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 6: Khối chức năng
TCVN 7319-7:2004 Công nghệ thông tin – Bố trí bàn phím cho văn bản và hệ thống văn phòng – Phần 7: Ký hiệu dùng để thể hiện chức năng

Quyết định số 4044/QĐ–BKHCN
TCVN 6708:2000 Hướng dẫn soạn thảo tiêu chuẩn dùng cho đánh giá sự phù hơp
TCVN ISO/IEC 17021:2008 Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý

Quyết định số 4054/QĐ–BKHCN
TCVN ISO/TS 16949:2004Hệ thống quản lý chất lượng – Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2000 tại tổ chức chế tạo ô tô và bộ phận dịch vụ liên quan

Quyết định số 4057/QĐ–BKHCN
TCVN 9004:2000 Quản lý tổ chức để thành công bền vững – Hướng dẫn cải tiến
TCVN 7777-1:2008 Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thử nghiệm – Phần 1: Xây dựng và triển khai các chương trình thử nghiệm thành thạo
TCVN 7777-2:2008 Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thử nghiệm – Phần 2: Lựa chọn và sử dụng các chương trình thử nghiệm thành thạo của tổ chức công nhận phòng thí nghiệm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết