Thông tin phục vụ DN

TÀI LIỆU ĐẶT MUA

Đăng nhập

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá trang web này so với trang cũ thế nào?

Giao diện và chức năng tra cứu tiêu chuẩn tốt hơn hẳn

Giao diện hợp lý hơn nhưng tra cứu thông tin còn khó khăn

Tra cứu thông tin vẫn khó khăn

SỐ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 17

Máy chủ tìm kiếm : 8

Khách viếng thăm : 9


Hôm nayHôm nay : 0

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 250427

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 8581991

Trang nhất » Tin Tức » THÔNG TIN PHỤC VỤ DOANH NGHIỆP » Các số năm 2013 » Số 04 năm 2013 » VĂN BẢN PHÁP QUY

Một số văn bản của các Bộ

Thứ năm - 02/05/2013 22:52
  1. CHÍNH PHỦ
 
Giấy chứng nhận dịch vụ quan trắc môi trường có giá trị 3 năm
 
Ngày 29/03/2013, Chính phủ đã Nghị định số 27/2013/NĐ-CP quy định điều kiện của tố chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Nghị định này quy định các tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực phân tích dịch vụ quan trắc tại hiện trường hoặc trong lĩnh vực phân tích môi trường. Cả 02 loại Giấy chứng nhận này đều có thời hạn hiệu lực là 36 tháng kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 36 tháng.
Nghị định cũng quy định rõ, ngoài yêu cầu phải có quyết định thành lập; Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có hoạt động quan trắc môi trường; tổ chức muốn được cấp Giấy chứng nhận trên, tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải đáp ứng đủ các điều kiện về nhân lực và trang thiết bị, cơ sở vật chất.
Cụ thể: Đối với lĩnh vực quan trắc tại hiện trường, người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên; cán bộ thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu có trình độ sơ cấp tương đương ngạch quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường, trong đó, số cán bộ có trình độ sơ cấp chiếm không quá 30% đội ngũ cán bộ quan trắc tại hiện trường; có các trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất đủ để thực hiện việc lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo, thử nghiệm tại hiện trường... Còn đối với lĩnh vực phân tích môi trường, người quản lý phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường... và có tối thiểu 05 năm kinh ngiệm với trình độ đại học; 03 năm kinh nghiệm đối với trình độ Thạc sĩ và 02 năm kinh nghiệm đối với trình độ Tiến sĩ...
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2013./.
 
Quy định 6 loại nước tải không thu phí bảo vệ môi trường
Ngày 29/03/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Theo đó, ngoài 04 đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường như quy định trước đây gồm: Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường; nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; nước thải sinh sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, Chính phủ còn bổ sung thêm 02 đối tượng khác cũng được miễn phí bảo vệ môi trường, gồm: Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng; nước mưa tự nhiên chảy tràn.

Ngoài ra, Nghị định cũng chỉ rõ: Sau khi trừ đi phần chi phí cho việc thu phí, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải… thì đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bổ sung môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương... (Trong khi trước đây, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định thì ngân sách Trung ương được hưởng 50% và ngân sách địa phương hưởng 50%).
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013; thay thế các Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003; số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 và số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/03/2010./.

Đến 2016, hoàn thiện hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm
Ngày 27/03/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 518/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
Theo đó, đến năm 2016, việc xây dựng và tổ chức hoạt động hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm trong toàn từ cấp quốc gia đến cấp cơ sở được hoàn thiện; đồng thời, nâng cao chất lượng thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trong toàn quốc.
Mục tiêu của Đề án là đến năm 2016, 100% điểm cảnh báo an toàn thực phẩm của các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị đầu mối liên quan được kết nối hoạt động với Điểm cảnh báo Trung tâm; 100% cán bộ, nhân viên liên quan đến hoạt động của hệ thống được tập huấn về kỹ thuật; 100% điểm cảnh báo được trang bị đầy đủ và đồng bộ các phương tiện tiếp nhận thông tin - xử lý thông tin - cảnh báo về an toàn thực phẩm...
Mục tiêu của Đề án là đến năm 2016, 100% điểm cảnh báo an toàn thực phẩm của các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị đầu mối liên quan được kết nối hoạt động với Điểm cảnh báo Trung tâm; 100% cán bộ, nhân viên liên quan đến hoạt động của hệ thống được tập huấn về kỹ thuật; 100% điểm cảnh báo được trang bị đầy đủ và đồng bộ các phương tiện tiếp nhận thông tin - xử lý thông tin - cảnh báo về an toàn thực phẩm...
Cũng tại Quyết định này, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành chức năng được phân công trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm tiến hành phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm đối với một số nhóm thực phẩm thông dụng ở Việt Nam; thực hiện đánh giá nguy cơ ô nhiễm cao đối với 5 - 10 loại thực phẩm thông dụng mỗi năm; thiết kế, tổ chức và triển khai các nghiên cứu khẩu phần ăn tổng số cho các đối tượng khác nhau trong phạm vi toàn quốc...
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
 
  1. BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
     
    Quy định danh mục phần mềm, phần cứng, điện tử
    Ngày 08/04/2013, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ra Thông tư 09/2013/TT-BTTTT ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử nhằm hình thành hệ thống sản phẩm chuyên ngành công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng, điện tử phục vụ cho việc đăng ký kinh doanh; hoạt động đầu tư; áp dụng các chính sách thuế; chính sách ưu đãi; quản lý xuất nhập khẩu; quản lý chất lượng và các hoạt động liên quan tới sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử...
    Theo Danh mục này, sản phẩm phần mềm gồm 05 nhóm, cụ thể: Nhóm phần mềm hệ thống (hệ điều hành, phần mềm mạng, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu...); nhóm phần mềm ứng dụng (phần mềm ứng dụng cơ bản như xử lý văn bản, bảng tính, đồ họa, phần mềm ứng dụng đa ngành, chuyên ngành và cho cá nhân, gia đình); nhóm phần mềm công cụ; nhóm phần mềm tiện ích và các nhóm khác.
    Theo Danh mục này, sản phẩm phần mềm gồm 05 nhóm, cụ thể: Nhóm phần mềm hệ thống (hệ điều hành, phần mềm mạng, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu...); nhóm phần mềm ứng dụng (phần mềm ứng dụng cơ bản như xử lý văn bản, bảng tính, đồ họa, phần mềm ứng dụng đa ngành, chuyên ngành và cho cá nhân, gia đình); nhóm phần mềm công cụ; nhóm phần mềm tiện ích và các nhóm khác.
    Sản phẩm phần cứng gồm 04 nhóm, bao gồm: Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi; nhóm máy in, máy photocopy, fax và các loại máy khác; nhóm các thiết bị hiển thị dữ liệu, bộ lưu trữ và nhóm các thiết bị nhập dữ liệu...
    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2013.
     
  2. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
     
    Quyết định công bố Tiêu chuẩn quốc gia
     
    Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ký các Quyết định việc việc công bố tiêu chuẩn quốc gia sau:
     
    Quyết định số 283/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9116:2012 Cống hộp bê tông cốt thép
    TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước
    TCVN 9114:2012 Sản phẩm bê tông ứng lực trước. Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận.
    TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Thi công và nghiệm thu
    Quyết định số 608/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9301:2013 Cây giống bơ. Yêu cầu kỹ thuật
    TCVN 9486:2013 Phân bón. Phương pháp lấy mẫu
     
    Quyết định số 609/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9638:2013 Muối (natri clorua) thô
    TCVN 9639:2013 Muối (natri clorua) tinh
    TCVN 9640:2013 Muối (natri clorua) công nghiệp
     
    Quyết định số 790/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9608:2013 Hạt có dầu. Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
    TCVN 9609:2013 Khô dầu. Lấy mẫu
    TCVN 9610:2013 Khô dầu. Chuẩn bị mẫu thử
    TCVN 9611:2013 Hạt có dầu. Xác định hàm lượng dầu. Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải thấp sử dụng sóng liên tục (Phương pháp nhanh)
    TCVN 9612:2013 Hạt có dầu. Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước. Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
    TCVN 9613:2013 Khô dầu. Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước. Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
    TCVN 9614:2013 Hạt có dầu. Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
     
    Quyết định số 777/QĐ-BKHCN:
    TCVN 7138:2013 Thịt và sản phẩm thịt. Định lượng Pseudomonas spp. giả định
    TCVN 9666:2013 Thịt và sản phẩm thịt. Xác định hàm lượng tinh bột và glucose. Phương pháp enzym
    TCVN 9667:2013 Thịt và sản phẩm thịt. Xác định hàm lượng axit L-(+) glutamic. Phương pháp chuẩn
    TCVN 9668:2013 Thịt bò ướp muối có xử lý nhiệt
    TCVN 9669: 2013 Thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt
     
    Quyết định số 2294/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9330-1:2012    Sữa và sản phẩm sữa. Kiếm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 1: Đánh giá năng lực thực hiện đếm khuẩn lạc
    TCVN 9330-2:2012    Sữa và sản phẩm sữa. Kiếm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 2: Xác định độ tin cậy số đếm khuẩn lạc của các đĩa song song và các bước pha loãng liên tiếp
    TCVN 9332:2012       Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn ước lượng độ không đảm bảo đo đối với các phép phân tích định lượng
    TCVN 9331:2012       Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn và các yêu cầu cụ thể thử nghiệm thành thạo thông qua so sánh liên phòng thử nghiệm
    TCVN 9330-2:2012    Sữa và sản phẩm sữa. Kiếm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 2: Xác định độ tin cậy số đếm khuẩn lạc của các đĩa song song và các bước pha loãng liên tiếp
     
    Quyết định số 2295/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9204:2012       Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
    TCVN 9202:2012       Xi măng xây trát
    TCVN 9203:2012       Xi măng pooc lăng hỗn hợp. Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng.
    TCVN 9205:2012       Cát nghiền cho bê tông và vữa
     
    Quyết định số 2465/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9239:2012       Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
    TCVN 9243:2012       Chất lượng nước. Xác định bromat hòa tan - Phương pháp sắc ký lỏng ion
    TCVN 9236-3:2012    Chất lượng đất. Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam. Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng natri trao đổi
    TCVN 9244:2012       Chất lượng nước. Xác định silicat hòa tan bằng phân tích dòng ( FIS và CFA) và đo phổ
    TCVN 9236-3:2012    Chất lượng đất. Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam. Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng natri trao đổi
    TCVN 9238:2012       Phát thải nguồn tĩnh. Xác định lưu lượng thể tích dòng khí trong các ống dẫn khí - Phương pháp đo tự động
    TCVN 9237-1:2012    Phát thải nguồn tĩnh. Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt. Phần 1: Lấy mẫu
    TCVN 9236-1:2012    Chất lượng đất. Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam. Phần 1: Giá trị chỉ thị hàm lượng canxi trao đổi
    TCVN 9241:2012       Chất lượng nước. Xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ, polyclobiphenyl và clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
    TCVN 9237-2:2012    Phát thải nguồn tĩnh. Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt. Phần 2: Chuẩn bị, làm sạch và xác định mẫu
    TCVN 9240:2012       Chất thải rắn - Phương pháp thử chiết chất thải theo từng mẻ
    TCVN 9236-2:2012    Chất lượng đất. Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam. Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng magiê trao đổi
     
    Quyết định số 2702/QĐ-BKHCN:
    TCVN II: 2012 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
     
    Quyết định số 2912/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9491:2012       Bê tông. Xác định cường độ kéo bề mặt và cường độ bám dính bằng kéo trực tiếp (phương pháp kéo đứt)
    TCVN 9490:2012       Bê tông. Xác định cường độ kéo nhổ
    TCVN 9492:2012       Bê tông. Xác định hệ số khuếch tán clorua biểu kiến theo chiều sâu khuếch tán
    TCVN 9489:2012       Bê tông. Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung va đập
     
    Quyết định số 3039/QĐ-BKHCN:
     
    TCVN 9493-1:2012    Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các quá trình tạo compost được kiểm soát. Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra. Phần 1: Phương pháp chung.
    TCVN 9493-2:2012 Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các quá trình tạo compost được kiểm soát. Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra. Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
    TCVN 9494:2012       Chất dẻo. Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong đất bằng cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế hoặc đo lượng cacbon dioxit sinh ra.
     
    Quyết định số 3497/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9318:2012 Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC -MS)
    TCVN 6862:2012 Chất lượng đất - Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng
    TCVN 9317:2012 Chất lượng đất - Xác định một số clorophenol - Phương pháp sắc ký khí dùng detector bẫy electron
     
    Quyết định số 3560/QĐ-BKHCN:
    TCVN 4055:2012       Tổ chức thi công
    TCVN 5574:2012       Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế
    TCVN 5575:2012       Kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế
    TCVN 5641:2012       Bể chứa bằng bê tông cốt thép. Thi công và nghiệm thu
    TCVN 9334:2012       Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
    TCVN 9335:2012       Bê tông nặng. Phương pháp thử không phá hủy. Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
    TCVN 9342:2012       Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt. Thi công và nghiệm thu
    TCVN 9344:2012       Kết cấu bê tông cốt thép. Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh
    TCVN 9347:2012       Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn. Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
    TCVN 9376:2012       Nhà ở lắp ghép tấm lớn. Thi công và nghiệm thu công tác lắp ghép
    TCVN 9377-1:2012    Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
    TCVN 9377-2:2012    Công tác hoàn thiện trong xây dưng. Thi công và nghiệm thu. Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
    TCVN 9377-3:2012    Công tác hoàn thiện trong xây dưng. Thi công và nghiệm thu. Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
    TCVN 9378:2012       Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá
    TCVN 9379:2012       Kết cấu xây dựng và nền. Nguyên tắc cơ bản về tính toán
    TCVN 9380:2012       Nhà cao tầng. Kỹ thuật sử dụng giáo treo
    TCVN 9381:2012       Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà
    TCVN 9383:2012       Thử nghiệm khả năng chịu lửa. Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
    TCVN 9386:2012       Thiết kế công trình chịu động đất. Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà. Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
    TCVN 9390:2012       Thép cốt bê tông. Mối nối bằng dập ép ống. Thiết kế, thi công và nghiệm thu
    TCVN 9391: 2012      Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
    TCVN 9392:2012       Thép cốt bê tông. Hàn hồ quang
     
    Quyết định số 3564/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế
    TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế
    TCVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây dẫn điện cho các công trình công nghiệp
     
    Quyết định số 3568/QĐ-BKHCN:
    TCVN 6225-2:2012    Chất lượng nước. Xác định Clo tự do và tổng Clo - Phần 2: Phương pháp thử đo mầu sử dụng n, n - dietyl -1,4 - phenylendiamin, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
    TCVN 6226:2012       Chất lượng nước. Phép thử sự ức chế khả năng tiêu thụ oxy của bùn hoạt hoá dùng để oxy hóa các hợp chất cacbon và amoni
    TCVN 9319:2012       Chất lượng nước - Xác định tổng Nitơ sau khi phân hủy bằng UV - Phương pháp sử dụng phân tích dòng chảy ( CFA và FIA) và phát hiện phổ
    TCVN 6225-1:2012    Chất lượng nước. Xác định Clo tự do và tổng Clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng n, n-dietyl-1, 4-phenylendiamin
    Quyết định số 3573/QĐ-BKHCN:
    TCVN 2683:2012       Đất xây dựng. Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
    TCVN 4195:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
    TCVN 4196:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
    TCVN 4197:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
    TCVN 4200:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
    TCVN 4201:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
    TCVN 4202:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
    TCVN 4447:2012       Công tác đất. Thi công và nghiệm thu
    TCVN 9350:2012       Đất xây dựng. Phương pháp phóng xạ xác định độ chặt của đất tại hiện trường
    TCVN 9351:2012       Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm hiện trường. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
    TCVN 9352:2012       Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
    TCVN 9354:2012       Đất xây dựng. Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
    TCVN 9360:2012       Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
    TCVN 9361:2012       Công tác nền móng. Thi công và nghiệm thu.
    TCVN 9362:2012       Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
    TCVN 9363:2012       Khảo sát cho xây dựng. Khảo sát địa kỹ thuật cho Nhà cao tầng
    TCVN 9364:2012       Nhà cao tầng-Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công
    TCVN 9393:2012       Cọc. Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
    TCVN 9394:2012       Đóng và ép cọc. Thi công và nghiệm thu
    TCVN 9395:2012       Cọc khoan nhồi. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
    TCVN 9396:2012       Cọc khoan nhồi. Xác định tính đồng nhất của bê tông. Phương pháp xung siêu âm
    TCVN 9397:2012       Cọc. Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ
    TCVN 9398:2012       Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. Yêu cầu chung
    TCVN 9399:2012       Nhà và công trình xây dựng. Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa
    TCVN 9400:2012       Nhà và công trình xây dựng dạng tháp. Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa
    TCVN 9401:2012       Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
    TCVN 9402:2012       Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng các-tơ
    TCVN 9403:2012       Phương pháp gia cố nền đất yếu. Phương pháp trụ đất xi măng
     
    Quyết định số 3578/QĐ-BKHCN:
    TCVN 8652:2012       Sơn tường dạng nhũ tương. Yêu cầu kỹ thuật
    TCVN 8653-1:2012    Sơn tường dạng nhũ tương. Phương pháp thử. Phần 1: Xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính thi công, độ ổn định ở nhiệt độ thấp và ngoại quan màng sơn
    TCVN 8653-2:2012    Sơn tường dạng nhũ tương. Phương pháp thử. Phần 2: Xác định độ bền nước của màng sơn
    TCVN 8653-3:2012    Sơn tường dạng nhũ tương. Phương pháp thử. Phần 3: Xác định độ bền kiềm của màng sơn
    TCVN 8653-4:2012    Sơn tường dạng nhũ tương. Phương pháp thử. Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn
    TCVN 8653-5:2012    Sơn tường dạng nhũ tương. Phương pháp thử. Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn
     
    Quyết định số 3580/QĐ-BKHCN:
    TCVN 9488:2012       Xi măng đóng rắn nhanh
     
    Quyết định số 3581QĐ-BKHCN:
    TCVN 9458:2012       Chất thải rắn. Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
    TCVN 94592012        Chất thải rắn. Phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa
    TCVN 9460:2012       Chất thải rắn. Phương pháp phân tích sàng lọc để đánh giá tính tương hợp của chất thải
    TCVN 9461:2012       Chất thải rắn. Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
    TCVN 9462:2012       Chất thải rắn. Phương pháp chiết lần lượt theo mẻ bằng dung dịch axit
    TCVN 9463:2012       Chất thải rắn. Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
    TCVN 9464:2012       Chất thải rắn. Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
    TCVN 9465:2012       Chất thải rắn. Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X.
    TCVN 9466:2012       Chất thải rắn. Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
    TCVN 9467:2012       Chất thải rắn. Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới).
     
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết